Gout là một bệnh viêm khớp có diễn tiến phức tạp với nhiều triệu chứng khiến người bệnh đau đớn khổ sở. Điều trị sai cách có thể khiến bệnh nhanh chóng diễn biến xấu. Do đó, trang bị các kiến thức cần biết về bệnh là vô cùng cần thiết.

Bệnh gout là gì?

Bệnh gout hay thống phong là một chứng bệnh gây ra do rối loạn chuyển hóa nhân purin làm tăng nồng độ acid uric trong máu và hình thành các tinh thể muối urat tại các mô, khớp gây viêm.

bênh gout là gì

Tỷ lệ nam giới mắc bệnh này cao hơn nữ giới, tập trung ở nhóm nam giới trong độ tuổi từ 40-60 tuổi. Tuy nhiên hiện nay cũng có nhiều người trẻ trong độ tuổi ngoài 30 mắc bệnh này.

Tỷ lệ người mắc bệnh gút gia tăng có mối liên quan chặt chẽ với chất lượng sống, chế độ ăn uống và tuổi thọ trung bình. Do đó, ở mỗi quốc gia thì tỷ lệ người mắc bệnh này cũng khác nhau.

Các giai đoạn và mức độ nguy hiểm của bệnh gout

Bệnh gút được chia thành 4 giai đoạn là:

Giai đoạn 1: Gút không có triệu chứng

Giai đoạn này nồng độ acid uric trong máu bắt đầu gia tăng dù chưa có triệu chứng bệnh. Thường sau khi có sỏi thận thì những triệu chứng đầu tiên của bệnh mới rõ ràng.

Giai đoạn 2: Gút cấp tính

Triệu chứng trong giai đoạn này thường xuất hiện đột ngột vào ban đêm, khi thời tiết lạnh hoặc sau khi uống bia rượu. Đặc trưng bởi cơn đau dữ dội, khớp sưng đỏ ở các ngón chân, mắt cá, bàn chân, đầu gối hoặc ở những khớp khác. Cơn đau gút cấp thường giảm sau 4-10 ngày.

Giai đoạn 3: Gút liên tục

Sau cơn đau cấp tính thì người bệnh có thể bị tái phát lại sau khoảng 1 năm. Triệu chứng gút trở lại nhưng không có sưng hay đau mà nó sẽ dịu đi dần rồi tiếp tục bùng phát trong tương lai.

Giai đoạn 4: Gút mãn tính

Đây là giai đoạn xuất hiện các hạt tophi mãn tính do tinh thể urat lắng đọng thành. Các hạt này sẽ tập trung xung quanh ngón chân cái, khuỷu tay, ngón tay…

Giai đoạn này những cơn đau khớp rất rõ ràng và tổn thương cũng phát triển mạnh mẽ. Nếu còn trì hoãn điều trị thì có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như:

  • U cục tophi xuất hiện quanh ngón chân, ngón tay, đầu gối… gây biến dạng khớp, mất khả năng vận động, di chuyển.
  • Tổn thương khớp vĩnh viễn, tổn thương xương
  • Sỏi thận

Nguyên nhân gây bệnh gout

nguyên nhân bệnh gout

Nguyên nhân gây bệnh gút được phân thành nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát. Cụ thể:

1. Nguyên nhân nguyên phát

Thường được cho là xuất phát từ việc duy trì chế độ ăn uống dung nạp nhiều purin như lòng đỏ trứng, hải sản, nấm, thịt đỏ…

2. Nguyên nhân thứ phát

  • Do sự bất thường ở gen di truyền trong gia đình
  • Do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm khả năng đào thải acid uric. Cũng có thể cả hai trường hợp đều xảy ra. Thường nguyên nhân này thường xuất phát từ một bệnh lý khác như suy thận, bệnh bạch cầu cấp…
  • Ảnh hưởng bởi thuốc: Thuốc lợi tiểu (acetazolamid, thiazid, furosemid…), thuốc ức chế tế bào, thuốc kháng lao (ethambutol, pyrazinamid…).

Ai dễ mắc bệnh gout?

Tỷ lệ mắc gút ở người trưởng thành là 1/200 người. Nhìn chung bệnh lý này có thể ảnh hưởng tới mọi đối tượng nhưng tập trung vào những nhóm sau:

  • Phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh
  • Nam giới trong độ tuổi từ 30-60 tuổi.
  • Người tiêu thụ quá nhiều hải sản, chất đạm
  • Người uống nhiều bia rượu
  • Béo phì
  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh gút
  • Người có tiền sử tăng huyết áp, mắc bệnh lý về tim mạch, đái tháo đường, suy giảm chức năng thận…
  • Người sử dụng thuốc điều trị trong thời gian dài khiến hệ miễn dịch suy giảm

Triệu chứng của bệnh gout

Triệu chứng bệnh gút thường xuất hiện đột ngột, nhất là vào ban đêm. Thể cấp và mãn tính có những biểu hiện đặc trưng như sau:

Thể cấp tính

  • Cơn đau đột ngột kèm triệu chứng sưng đỏ, nóng tại khớp ngón chân cái.
  • Cơn đau ào tới sau khi người bệnh ăn nhiều đạm, uống nhiều bia rượu hoặc trong một số trường hợp đặc biệt như chấn thương, uống thuốc lợi tiểu, nhiễm khuẩn hoặc sau khi xạ trị.
  • Cơn đau liên tục trong 5-7 ngày, giảm đau nhanh nếu dùng colchicin hoặc thuốc giảm đau không chứa steroid.
  • Động vào khớp rất đau, vùng quanh khớp ấm nóng.
  • Mệt mỏi toàn thân, sốt nhẹ.
  • Xét nghiệm thấy nồng độ acid uric trong máu tăng hoặc không.

triệu chứng bệnh gout

Thể mạn tính

  • Các cục u hạt tophi xuất hiện khiến cho cơn đau nhức khó chịu dữ dội hơn.
  • Người bệnh có thể bị tăng huyết áp, suy thận, sỏi tiết niệu…
  • Xét nghiệm luôn thấy nồng độ acid uric tăng cao.
  • Có các tổn thương khớp và xương trên film X quang.

Bệnh gout được chẩn đoán như thế nào?

Chẩn đoán gút thường khó khăn do nó có nhiều triệu chứng gần giống với những bệnh lý khác. Do đó cần kết hợp cả chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng và phân biệt.

1. Chẩn đoán lâm sàng

Dựa trên các biểu hiện bệnh trên thăm khám và mô tả của người bệnh. Ngoài ra, bác sĩ có thể hỏi tình trạng bệnh sử và kiểm tra bằng các thủ thuật cần thiết để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh lý.

2. Chẩn đoán cận lâm sàng

Dựa trên các kết quả xét nghiệm và chụp chiếu cần thiết như:

  • Xét nghiệm nồng độ acid uric trong máu
  • Định lượng acid uric niệu trong 24 giờ
  • Chụp X quang khớp
  • Xét nghiệm dịch khớp tìm tinh thể urat
  • Xét nghiệm khác: Tốc độ máu lắng, CRP, chụp CT-Scan…

3. Chẩn đoán xác định theo tiêu chuẩn

Một số tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút thường được áp dụng như:

  • Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968)
  • Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000)

4. Phân loại

Phân loại bệnh gút thành các dạng tương ứng với thời gian xảy ra và ổn định của những cơn đau gút cấp tính như:

5. Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt bệnh gút với những bệnh lý có triệu chứng tương tự khác như: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm mô tế bào, mạch máu ngoại biên…

Những phương pháp điều trị bệnh gout

Mọi phương pháp điều trị bệnh gút đều hướng đến mục tiêu khắc phục tình trạng viêm khớp trong các cơn gút cấp tính, điều trị và dự phòng tình trạng lắng đọng muối urat, giảm cơn đau tái phát và phòng ngừa biến chứng.

1. Điều trị nội khoa

Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc phù hợp.

  • Thuốc chống viêm dùng trong cơn đau gút cấp tính, phổ biến nhất là thuốc không chứa steroid, thuốc có corticoid, Colchicin…
  • Thuốc giảm acid uric trong máu dùng trong giai đoạn gút mãn tính, giúp phòng ngừa cơn gút cấp tính tái phát. Điển hình là Allopurinol – Zyloric, Probenecid, Febuxostat…

Chú ý: Mọi loại thuốc dùng điều trị bệnh gút đều tiềm ẩn nhiều rủi ro khi sử dụng như gây viêm loét dạ dày, dị ứng, làm táo bón, không tốt cho hoạt động của thận và gan… nếu dùng không đúng chỉ định. Do đó người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ.

điều trị bệnh gout

2. Biện pháp khắc phục bệnh gout tại nhà

Khắc phục bệnh gút tại nhà tập trung vào các thay đổi tích cực trong sinh hoạt, ăn uống và lối sống:

  • Tránh ăn thịt đỏ các loại và nội tạng động vật, hải sản… vì chứa nhiều purin
  • Tránh tiêu thụ đồ uống có cồn, đồ uống có gas, đồ ăn cay nóng nhiều dầu mỡ.
  • Nên ăn thịt trắng các loại nhưng với lượng hợp lý, không quá 100gr/ngày.
  • Uống đủ nước, bổ sung vitamin và khoáng chất
  • Nên ăn thực phẩm chứa carbohydrate, tinh bột tốt từ khoai, ngũ cốc, gạo…
  • Ăn nhiều rau xanh, củ quả, trái cây tươi.
  • Tránh ăn đồ lên men, măng tây, nấm, hoa quả chua, cải bắp, giá đỗ.
  • Nên dùng dầu chiết từ vừng, gấc, lạc oliu…
  • Tập thể dục hợp lý và thường xuyên nhằm giữ cân nặng ổn định.
  • Hạn chế căng thẳng mệt mỏi.
  • Tránh dùng những loại thuốc có thể khiến acid uric trong máu tăng.

3. Điều trị ngoại khoa

Điều trị ngoại khoa trong những trường hợp bội nhiễm nốt tophi hoặc có biến chứng loét, nốt tophi làm biến dạng khớp ảnh hưởng tới khả năng vận động của người bệnh.

Trên đây là những thông tin về bệnh gout. Hy vọng đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích. Chúc bạn đọc sức khỏe!

=>  Thuốc Succralfate có hiệu quả trong việc điều trị viêm loét dạ dày không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.